Bảng mã lỗi biến tần INVT | Tiếng việt | Chi tiết | Đầy đủ nhất

Bảng mã lỗi biến tần INVT này có thể dùng chung cho các dòng CHF100A, CHV, CHE, GD200A, GD20, GD10, GD35, GD300, CHV110, CHV160A,... Nguyên nhân. Hướng xử lý. Cách khắc phục

Nếu biến tần nhận được tín hiệu báo lỗi, nó sẽ chuyển thành trạng thái Pre-Alarm. Keypad sẽ hiển thị thông số mã lỗi biến tần invt. Đèn TRIP sẽ sáng và trạng thái lỗi này sẽ được reset bởi nút STOP/RST Trên Keypad, terminal điều khiển hoặc lệnh truyền thông giao tiếp.

Hiển thị trạng thái của mã hàm: Trong trạng thái dừng, chạy hay lỗi, ấn nút PRG/ESC để chuyển trạng thái (Nếu có password thì xem P7.00). Trạng thái chuyển được hiển thị trên 2 cấp của menu và oder là: nhóm code chức năng/ số code chức năng thông số code chức năng, ấn DATA/ENT để hiển thị thông số này hoặc ấn PRG/ESC để thoát.

Bảng mã lỗi biến tần INVT.

Huy quang đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa biến tần. Đặc biệt là đã sửa chữa, tư vấn giải pháp, cài đặt rất nhiều về các dòng loại của Biến tần INVT. Chúng tôi xin tổng hợp và chia sẻ các lỗi biến tần invt này để cho giúp các bạn xử lý lỗi, sự cố về invt một cách nhanh chóng và chính xác.

STT

MÃ LỖI

NGUYÊN NHÂNGIẢI PHÁP

1

OUt1 - Lỗi IGBT pha-U.

Trường hợp 1: cấp nguồn biến tần báo lỗi OUT:

  • Board công suất lỗi mạch kích.
  • Board điều khiển bị lỗi.

Trường hợp 2: khi biến tần chạy mới báo lỗi:

  • Module IGBT bị hỏng.
  • Nối đất không đúng cách.
  • Động cơ bị lỗi (rất hiếm).
  • Biến tần đang chạy bị mất nguồn đột ngột.
  • Đo kiểm tra IGBT.
  • Kiểm tra phương thức nối đất đã đúng hay chưa.
  • Cắm lại cáp nối IGBT.
  • Liên hệ nhà cung cấp.

2

OUt2 - Lỗi IGBT pha-V.

3

OUt3 - Lỗi IGBT pha-W.

4

OC1 - Quá dòng khi tăng tốc.

Dòng cấp ra cho Mô tơ làm việc >= 160 - 180% cài đặt trong biến tần invt.

1. Khi biến tần chưa kết nối với motor

  • Module IGBT hỏng.
  • Pha ngõ ra chạm đất.
  • Mạch dò dòng của biến tần lỗi.

2. Khi biến tần đã kết nối với motor

  • Công suất biến tần không phù hợp với công suất motor.
  • Thời gian tăng tốc quá ngắn hoặc thông số motor cài đặt chưa đúng
  • Tải quá nặng.
  • Motor hỏng cách điện hoặc dây nối motor với biến tần bị chạm đất.
  • Mạch dò dòng của biến tần lỗi.
1. Kiểm tra cách điện các pha ngõ ra với đất, liên hệ nhà cung cấp.
2. Vào nhóm thông số lịch sử lỗi kiểm tra giá trị dòng điện tại thời điểm xảy ra lỗi và so sánh với giá trị dòng điện định mức của biến tần
a. Nếu giá trị ghi nhận được lớn hơn giá trị dòng định mức của biến tần:
  • Kiểm tra công suất biến tần có phù hợp không, kiểm tra tải có bị kẹt không, giảm tải rồi thử lại.
  • Kéo dài thời gian tăng tốc cho phù hợp.
  • Autotuning thông số motor, thử chọn chế độ điều khiển Sensorless Vector cho biến tần..
  • Liên hệ nhà cung cấp.
b. Nếu giá trị ghi nhận nhỏ hơn giá trị định mức của biến tần:
  • Kiểm tra cách điện của motor và dây dẫn.
  • Thử dùng biến tần này điều khiển motor khác cùng công suất hoặc ngược lại xem có xảy ra lỗi không để loại trừ nguyên nhân.
  • Liên hệ nhà cung cấp.

5

OC2 - Quá dòng khi giảm tốc.

6

OC3 - Quá dòng khi đang chạy tốc độ hằng số.

7

OV1 - Quá áp khi tăng tốc.

Điện áp DC BUS cao hơn ngưỡng trên cho phép: cao hơn 450Vdc với cấp điện áp 220Vac và cao hơn 800Vdc với cấp điện áp 380Vac.
Trường hợp 1: xảy ra khi cấp nguồn

  • Điện áp nguồn cấp quá cao.
  • Biến tần hiển thị sai điện áp DC BUS, phần lớn do board công suất bị lỗi.

Trường hợp 2: xảy ra khi biến tần điều khiển các tải có quán tính lớn (ly tâm, cẩu trục, nâng hạ…)

  • Thời gian giảm tốc để quá ngắn.
  • Động cơ bị một tác nhân khác đẩy hoặc kéo.
  • Động cơ có vấn đề.
  • Đường dây kết nối biến tần với động cơ quá dài.
  • Kéo dài thời gian giảm tốc phù hợp.
  • Share DC BUS với biến tần khác.
  • Sử dụng điện trở xả (kèm DBU nếu biến tần có công suất lớn).
  • Thay thế động cơ phù hợp.
  • Gắn cuộn kháng cho mỗi 50 mét chiều dài đường dây.

8

OV2 - Quá áp khi giảm tốc.

9

OV3 - Quá áp khi đang chạy tốc độ là hằng số.

10

UV - Điện áp DC bus quá thấp.

Điện áp DC BUS biến tần đo được thấp hơn ngưỡng dưới cho phép: dưới 180Vdc với cấp điện áp 220Vac và dưới 350Vdc với cấp điện áp 380Vac.
Trường hợp 1: do điện áp nguồn quá thấp nên khi biến tần chạy kéo tải sẽ gây sụt áp trên DC BUS:
  • Công suất nguồn không đủ.
  • Dây dẫn quá nhỏ.
  • Tải công suất lớn dùng chung nguồn điện, khi khởi động làm sụt áp.
Trường hợp 2: contactor bypass không đóng khi cấp nguồn nên khi có lệnh chạy điện áp DC BUS bị rơi trên điện trở sạc hoặc contactor có đóng nhưng bị rớt khi biến tần có lệnh chạy:
  • Contactor hỏng.
  • Board nguồn hỏng.
  • Quạt bị hỏng.
  • Board điều khiển hoặc board công suất có vấn đề (rất hiếm).
Trường hợp 1:
  • Tăng công suất nguồn.
  • Thay dây dẫn lớn hơn.
  • Dùng phương pháp khởi độ- Trường hợp 1:
  • Tăng công suất nguồn.
  • Thay dây dẫn lớn hơn.
  • Dùng phương pháp khởi động mềm cho các tải công suất lớn dùng chung nguồn điện.
Trường hợp 2:
  • Lắng nghe xem contactor có đóng khi cấp nguồn hay không. Nếu không đóng thì có thể board nguồn hoặc contactor bị hỏng.
  • Lắng nghe contactor có nhả khi có lệnh chạy hay không. Nếu có thì kiểm tra quạt, có thể quạt hư.

11

OL1 - Quá tải động cơ.

Xảy ra khi dòng điện ngõ ra của biến tần lớn hơn giá trị dòng điện cài đặt trong P02.05
  • Động cơ quá tải do bị kẹt hoặc chọn công suất chưa phù hợp.
  • Cài đặt thông số dòng điện động cơ và thông số bảo vệ quá tải động cơ chưa phù hợp.
  • Điện áp nguồn cấp không đủ.
  • Biến tần bị lỗi.
  • Kiểm tra và giảm tải.
  • Kiểm tra điện áp nguồn cấp.
  • Điều chỉnh các thông số cho phù hợp.

12

OL2 - Quá tải biến tần.

  • Công suất biến tần không đủ.
  • Cài đặt các thông số chưa phù hợp.
  • Tải quá nặng, bị két tải hoặc động cơ bị lỗi.
  • Kiểm tra và chọn biến tần có công suất lớn hơn.
  • Kiểm tra và điều chỉnh các thông số: chế độ chạy, đặc tuyến V/F, bù momen, dò tốc độ trước khi khởi động, thời gian tăng tốc, cường độ dòng thắng DC trước khi khởi động và khi dừng…
  • Kiểm tra lại tải.

13

OL3 - Quá tải điện.

Nguyên lý hoạt động giống như relay nhiệt điện tử. Khi cho phép chức năng này, người sử dụng có thể cài đặt ngưỡng dòng điện báo lỗi và thời gian delay báo lỗi.Kiểm tra tải và các thông số cài đặt ngưỡng dòng, thời gian delay báo lỗi.

14

SPI - Mất pha ngõ vào.

  •  Nguồn cấp bị lỗi pha.
  • Thiết bị đóng cắt nguồn cho biến tần bị lỗi (CB, contactor, máy cắt ACB…).
  • Dây dẫn cấp nguồn cho biến tần bị hở mạch.
  • Terminal nguồn vào (R, S, T) siết không chặt.
  • Board phát hiện pha đầu vào của biến tần bị lỗi.
  • Board điều khiển hoặc board công suất bị lỗi (rất hiếm khi xảy ra).
  • Dùng đồng hồ kiểm tra điện áp nguồn cấp.
  • Kiểm tra dây dẫn thiết bị đóng cắt cấp nguồn cho biến tần.
  • Vệ sinh vị trí tiếp xúc, siết chặt terminal cấp nguồn đầu vào biến tần.

15

SPO - Mất pha ngõ ra.

– Trường hợp 1: chưa kết nối động cơ với biến tần.
– Trường hợp 2: đã kết nối động cơ với biến tần.
  • Đường dây kết nối biến tần với động cơ bị hở mạch.
  • Động cơ bị hỏng.
  • Đường dây kết nối biến tần với động cơ quá dài.
Trường hợp 1: cho biến tần chạy ở 50Hz rồi dùng đồng hồ đo điện áp 3 pha ngõ ra xem có cân bằng nhau hay không.
  • Nếu điện áp 3 pha cân nhau thì lỗi ở mạch dò áp ngõ ra.
  • Nếu điện áp 3 pha không cân thì lỗi ở mạch kích IGBT.
Trường hợp 2:
  • Kiểm tra và thay thế đường dây hoặc động cơ nếu cần.
  • Lắp cuộn kháng cho mỗi 50 mét chiều dài đường dây.

16

OH1 - Quá nhiệt bộ chỉnh lưu.

  • Quạt làm mát của biến tần không chạy hoặc bị hư, kẹt lỗ thông khí
  • Nhiệt độ xung quanh quá cao.
  • Thời gian chạy quá tải lớn.
  • Biến tần báo lỗi sai nhiệt độ.
  • Vệ sinh khe thông gió của biến tần.
  • Thay thế quạt làm mát.
  • Điều chỉnh tần số sóng mang (giải pháp tạm thời, không khuyến khích).
  • Liên hệ nhà cung cấp.

17

OH2 - Quá nhiệt IGBT.

18

EF - Lỗi mạch ngoài.

  • Lỗi tác động từ bên ngoài.
  • Kiểm tra đầu vào thiết bị nhận bên ngoài.

19

CE - Lỗi truyền thông.

  • Tốc độ truyền thông không phù hợp.
  • Lỗi dây truyền thông.
  • Lỗi sai địa chỉ truyền thông.
  • Có nhiễu ảnh hưởng đến truyền thông.
  • Kiểm tra tốc độ Baud.
  • Kiểm tra đường dây truyền thông.
  • Kiểm tra địa chỉ truyền thông.
  • Thay đổi hoặc thay.
  • thế dây đấu nối để chống nhiễu bề mặt.

20

ItE - Mạch phát hiện dòng bị lỗi.

  • Board điều khiển bị hỏng.
  • Mạch dò dòng trên board công suất bị hỏng.
  • Cảm biến dòng bị hỏng.
  • Dây cáp từ board công suất lên board điều khiển bỉ lỏng.
  • Cắm chặt hoặc thay cáp điều khiển.
  • Thay cảm biến dòng.
  • Thay thế board điều khiển hoặc board công suất.

21

tE - Lỗi dò thông số tự động.

  • Động cơ khác loại công suất biến tần.
  • Thông số định mức của motor cài đặt không đúng.
  • Điểm offset giữa thông số dò tự động và thông số chuẩn quá lớn
  • Quá thời gian dò tự động
  • Thay đổi biến tần.
  • Đặt lại thông số động cơ theo nhãn
  • Chạy không tải và nhận dạng lại.
  • Kiểm tra lại động cơ và cài đặt lại thông số.
  • Kiểm tra tần số giới hạn trên bằng 2/3 tần số định mức

22

EEP - Lỗi EEPROM.

  • Lỗi Read/Write các thông số điều khiển.
  • Bị hư EEPROM.
  • Ấn STOP/RESET  để reset.
  • Thay panel điều khiển.

23

PIDE

Hồi tiếp PID.

  • Mất tín hiệu hồi tiếp PID.
  • Nguồn hồi tiếp PID hở mạch.
  • Kiểm tra nguồn hồi tiếp của PID.
  • Kiếm tra dây tín  hiệu hồi tiếp PID.

24

bCE - Lỗi thắng.

  • Lỗi bộ thắng.
  • Hư điện trở thắng.
  • Kiểm tra bộ thắng và thay đổi bộ thắng mới.
  • Tăng điện trở thắng.

25

ETH1 - Lỗi ngắn mạch nối đất 1.

  • Ngõ ra của biến tần ngắn mạch với nối đất.
  • Xảy ra lỗi trong mạch phát hiện dòng.
  • Có sự sai lệch giữa cài đặt công suất thực của động cơ và biến tần.
  • Kiểm tra kết nối của động cơ có gì bất thường không.
  • Thay đổi board Hall.
  • Thay đổi panel chính.
  • Cài lại thông số động cơ chính xác hoặc thay biến tần phù hợp.

26

ETH2 - Lỗi ngắn mạch nối đất 2.

  • Ngõ ra của biến tần ngắn mạch với nối đất.
  • Xảy ra lỗi trong mạch phát hiện dòng.
  • Kiểm tra kết nối của.
  • Motor có gì bất thường không.
  • Thay đổi board Hall.
  • Thay đổi panel chính.

27

dEu - Lỗi sai lệch vận tốc.

  • Tải quá nặng hoặc thay đổi đột ngột.
  • Kiểm tra tải và đảm bảo tải bình thường.
  • Tăng thời gian giảm tốc.
  • Kiểm tra thông số điều khiển.

28

STo - Lỗi hiệu chỉnh thông số sai.

  • Thông số điều khiển của động cơ đồng bộ đặt sai.
  • Thông số dò tự động không đúng.
  • Biến tần chưa kết nối tới động cơ.
  • Kiểm tra tải và đảm bảo tải bình thường.
  • Kiểm tra thông số điều khiển cài đặt đúng chưa.
  • Tăng thời gian phát hiện hiệu chỉnh.

29

END - Thời gian chạy cài đặt của nhà sản xuất.

  • Thời gian chạy thực của biến tần lớn hơn thời gian nhà sản xuất cài đặt.
  • Liên hệ với nhà sản xuất và điều chỉnh thời gian chạy.

30

PCE - Lỗi giao tiếp Keypad.

  • Dây kết nối keypad bị hư.
  • Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu.
  • Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và mạch chính.
  • Kiểm tra dây keypad và đảm bảo không có lỗi xảy ra.
  • Kiểm tra môi trường và chống nhiễu.
  • Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối.

31

DNE - Lỗi download thông số.

  • Dây kết nối keypad bị hư.
  • Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu.
  • Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và mạch chính.
  • Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.
  • Kiểm tra môi trường và chống nhiễu.
  • Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối.
  • Lưu trữ dữ liệu 1 lần nữa.

32

LL - Lỗi điện áp thấp.

  • Biến tần sẽ cảnh báo non tải so với giá trị đặt
  • Kiểm tra tải và điểm cảnh báo non tải

- Bảng mã lỗi biến tần invt trên đã được chúng tổng hợp để dùng chung cho biến tần của hãng INVT.

- Trong thực tế sẽ luôn còn tồn tại nhiều vấn đề, lỗi phát sinh có thể không có trong bảng mã trên đây.

- Có những trường hợp không xuất hiện lỗi báo trên biến tần nhưng biến tần không chịu chạy, hoặc khi chạy tốc độ mô tơ không ổn định như mong muốn.

- Nếu bạn không tự tin, không có chuyên môn về đảm bảo an về an toàn điện, an toàn trong chuyển động cơ khí ( Liên hệ với Huy Quang ). Để được giải thích chi tiết hơn về các lỗi có hoặc không có trong bảng mã lỗi biến tần invt phía trên xin hãy liên hệ với chúng tôi.

Sửa biến tần INVT ở đâu uy tín, chất lượng.

 - Hiện nay trên thị trường có khá nhiều đơn vị sửa biến tần invt nhưng đa số các đơn vị đó đều là trung gian ( môi giới ) tức là họ nhận sửa chữa rồi đưa đến các đơn vị chuyên sửa chữa như Huy Quang mà đôi khi nó còn qua 3 hoặc 4 đơn vị trung gian khi gặp lỗi khó sửa nên số tiền mà khách hàng phải chi trả là nhiều hơn so với khách hàng đem trực tiếp đến nhưng đơn vị như Huy Quang để sửa.

 - Huy Quang trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa, bảo hành, bảo trì biến tần invt các dòng CHF100A, CHV, CHE, GD200A, GD20, GD10, GD35, GD300, CHV110, CHV160A,... Chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

Huy Quang chuyên sửa biến tần invt tại Bình Dương, Hồ Chí Minh, Đồng Nai,...

  • Đội ngũ kỹ sư đông, giàu kinh nghiệm. chuyên sửa biến tần invt và của các hãng khác. đặc biệt là công nghệ tối ưu của các hãng servo châu âu.

  • Là nhà nhập khẩu trực tiếp linh kiện, Phụ kiện chính hãng .

  • Kho linh kiện lớn, đối với những linh kiện tiêu chuẩn luôn luôn có sẵn.

Quy trình sửa lỗi biến tần invt tại Huy Quang.

  1. Tiếp nhận lỗi biến tần invt từ khách hàng, ghi nhận thông tin các lỗi hư hỏng từ phía khách hàng.
  2. Vệ sinh sạch sẽ các bộ phận, bo mạch và linh kiện, quạt làm mát.
  3. Kiểm tra biến tần, đánh giá mức độ hư hỏng thực tế.
  4. Gửi báo cáo kỹ thuật mức độ hư hỏng và báo giá, thời gian sửa chữa cho khách hàng.
  5. Thực hiện sửa chữa, thay thế linh kiện hư hỏng, tra keo tản nhiệt.
  6. Đo đạc, kiểm tra, đánh giá lại chất lượng biến tần sau khi được sửa chữa.
  7. Cấp nguồn cho biến tần và vận hành thử tải.
  8. Tiến hành giao hàng tới tận nơi, hỗ trợ kỹ thuật nếu cần, nghiệm thu.
  9.  Dán tem bảo hành và lưu trữ thông tin.

Cam kết sửa chữa các lỗi biến tần invt giá tốt nhất thì trường.

  1. Chi phí sửa chữa lỗi biến tần invt luôn có giá tốt nhất thị trường., giá sửa không quá 30% giá trị sản phầm.
  2. Thông báo xin ý kiến của khách hàng trước khi sửa chữa thay thế.
  3. Linh kiện thay thế chính hãng.
  4. Hoàn tiền 100% chi phí sửa chữa nếu trong thời gian bảo hành bị hỏng lại
  5. Tư vấn, sử lý sự cố miễn phí 100% sau sửa chữa.
Đánh giá
Chọn đánh giá của bạn

Bài viết khác

Hướng dẫn cài đặt biến tần ABB | Ngắn gọn | Đơn giản | Dễ hiểu.
Hướng dẫn cài đặt biến tần ABB | Ngắn gọn | Đơn giản | Dễ hiểu.

Hướng dẫn cách tự cài đặt biến tần ABB ACS150, ACS355, ACS480,...

Bảng Mã Lỗi Biến Tần Fuji | Tiếng Việt | Đầy Đủ 26 Lỗi | Chi Tiết Nhất
Bảng Mã Lỗi Biến Tần Fuji | Tiếng Việt | Đầy Đủ 26 Lỗi | Chi Tiết Nhất

Bảng mã 26 lỗi biến tần Fuji Frenic - Mini, Mega, Lift, ACE,... Cùng...

Lỗi biến tần LS | Servo LS | LS Manual | Tiếng Việt | Chi Tiết Nhất
Lỗi biến tần LS | Servo LS | LS Manual | Tiếng Việt | Chi Tiết Nhất

Các lỗi thường gặp của biến tần LS iG5A, iC5, iS5, iE5, iV5,...

Sửa Servo Delta | Lỗi Servo Delta | Sửa chữa lỗi | Tư vấn giải pháp
Sửa Servo Delta | Lỗi Servo Delta | Sửa chữa lỗi | Tư vấn giải pháp

Huy Quang chuyên sửa servo delta VFD - V, S, M, L, F, EL, E, B, C2000,...

Bảng mã lỗi biến tần Siemens | Tiếng việt | Chi tiết | Đầy đủ các dòng
Bảng mã lỗi biến tần Siemens | Tiếng việt | Chi tiết | Đầy đủ các dòng

Bảng mã lỗi biến tần Siemens Sinamics V20, G110, G120, G120C, G120D,...

Bảng mã lỗi biến tần Delta | Tiếng việt | Chi tiết | Đầy đủ các dòng
Bảng mã lỗi biến tần Delta | Tiếng việt | Chi tiết | Đầy đủ các dòng

Bảng mã lỗi biến tần Delta - VFD - V, S, M, L, F, EL, E, B, C2000,...